
Dashboard CSDL GDNN
Đối soát liên CSDL
Kiểm tra cả khóa tham chiếu và giá trị tương ứng giữa các CSDLCảnh báo dữ liệu
Nguồn dữ liệu đang hiển thị
| Nhóm dữ liệu | File nguồn | Thời điểm export | Đầy đủ bắt buộc | Đầy đủ toàn bộ (tham khảo) | Trạng thái |
|---|
Chi tiết CSDL
Lịch sử cập nhật
| Đợt | Thời điểm | Người cập nhật | File mới | Module thay đổi | Lỗi / cảnh báo |
|---|
So sánh từng đợt cập nhật
| Module | Số lượng A | Số lượng B | Chênh lệch | Bắt buộc A | Bắt buộc B | Δ bắt buộc | Validation A / B |
|---|
Hướng dẫn sử dụng hệ thống CSDL GDNN
1. Bắt đầu và quyền sử dụng
Hệ thống dùng để theo dõi mức độ đầy đủ, chất lượng, tính nhất quán và lịch sử thay đổi của các CSDL GDNN được xuất từ file Excel.
| Loại người dùng | Xem dashboard | Xem cảnh báo chi tiết | Lịch sử / so sánh | Upload dữ liệu |
|---|---|---|---|---|
| Khách chưa đăng nhập | ✓ | Chỉ xem số tổng hợp | ✓ | — |
| Viewer | ✓ | ✓ | ✓ | — |
| Admin | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ |
2. Trang Tổng quan
Trang Tổng quan trả lời nhanh 5 câu hỏi: hiện có bao nhiêu dữ liệu, dữ liệu bắt buộc đã đủ chưa, còn lỗi gì, lỗi nằm ở đâu, và tình hình đã tốt lên hay xấu đi qua các đợt.
Ở các khối dài, dùng bộ lọc module và số dòng/trang 10 / 20 / 30 / 50 / 100 / Tất cả để rút gọn danh sách.
3. Cách hiểu đúng các tỷ lệ phần trăm
4. Đối soát liên CSDL và Cảnh báo dữ liệu
Mỗi cảnh báo có mức độ và module nguồn. Khi có tài khoản nội bộ, bấm “Xem danh sách chi tiết” để xem đúng người, CCCD/Hộ chiếu, mã sinh viên, sheet, dòng Excel, cột và nguyên nhân.
| Mức | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lỗi | Dữ liệu có xung đột hoặc vi phạm quy tắc chắc chắn | Một mã SV gắn với nhiều CCCD; thiếu trường bắt buộc |
| Cảnh báo | Cần kiểm tra, có thể hợp lệ tùy nghiệp vụ | Một người học nhiều chương trình; chương trình chưa có người học |
| Thông tin | Nội dung theo dõi chất lượng | Trường không bắt buộc còn nhiều ô trống |
| Đang khớp | Đối soát không phát hiện chênh lệch | Mã ngành CTDT đều tồn tại trong danh mục ngành |
5. Menu Chi tiết CSDL
Chọn một CSDL ở danh mục bên trái. Có thể dùng nút Ẩn danh mục / Hiện danh mục để tăng diện tích xem dữ liệu.
- KPI module: số bản ghi, trường bắt buộc, trường có điều kiện, số ô còn thiếu.
- Các sheet dữ liệu: số dòng và số cột của từng sheet.
- Cảnh báo module: các lỗi riêng của CSDL đang chọn.
- Phân bố dữ liệu: các thống kê nhóm/trạng thái có ý nghĩa.
- Mức đầy đủ: từng trường được gắn nhãn Bắt buộc / Có điều kiện / Không bắt buộc / Chưa xác định.
- Bảng dữ liệu chi tiết: dữ liệu từng dòng đang lưu trong MySQL, có tìm kiếm, lọc theo trường, giá trị và phân trang.
import_rows, bảng chi tiết sẽ không có dữ liệu. Các đợt import bằng V8 Clean sẽ lưu dữ liệu từng dòng.6. Lịch sử cập nhật và So sánh đợt
Lịch sử lưu từng đợt import để biết ai cập nhật, thời điểm cập nhật, module nào được thay mới và module nào kế thừa từ đợt trước.
So sánh đợt dùng để theo dõi xu hướng: số lượng bản ghi, tỷ lệ đầy đủ bắt buộc, tỷ lệ đầy đủ toàn bộ, lỗi/cảnh báo tăng hay giảm.
Với tài khoản nội bộ, phần Tiến độ xử lý lỗi phân loại từng vấn đề thành Mới phát sinh, Còn tồn tại hoặc Đã xử lý. Hệ thống so sánh trực tiếp hai đợt, không lưu sẵn các con số này vào CSDL.
7. Kiểm tra lỗi dữ liệu
Cần đăng nhập Màn hình này tập trung toàn bộ lỗi theo dòng/cột.
Có thể lọc theo đợt cập nhật, module, mức độ, loại lỗi và từ khóa. Với mỗi lỗi hệ thống cố gắng hiển thị:
Mục tiêu là dùng danh sách này làm đầu việc sửa dữ liệu trước khi ký số hoặc cập nhật lại lên hệ thống nguồn.
8. Cập nhật dữ liệu Excel
Chỉ Admin Admin tạo một đợt cập nhật và upload các file Excel được export từ hệ thống.
- Nhập tên đợt cập nhật, ví dụ Dữ liệu 30/09/2026.
- Chọn hoặc kéo thả các file Excel.
- Hệ thống nhận diện loại CSDL từ tên file; phần số cuối được coi là timestamp export.
- Hệ thống đọc sheet HuongDan để xác định trường bắt buộc/có điều kiện.
- Pre-check trên trình duyệt: cấu trúc, sheet, số dòng, trường bắt buộc, định dạng và các xung đột có thể phát hiện.
- Khi lưu, PHP validation lại lần nữa trước khi ghi MySQL.
- File lỗi cấu trúc bị chặn. Lỗi nghiệp vụ có thể lưu để theo dõi khi Admin chủ động cho phép.
9. Các nhóm CSDL hệ thống đang theo dõi
10. Các nhóm lỗi hệ thống phát hiện
- Người học: khoảng năm đào tạo, ngày nhập học/tốt nghiệp, trạng thái học và quyết định tốt nghiệp.
- Đội ngũ: ngày tuyển dụng/chuyển trạng thái, ngày vào Đảng, nhập ngũ/xuất ngũ, giấy phép lao động, quyết định nghỉ/chuyển.
- Hợp đồng và đơn vị công tác: ngày bắt đầu/kết thúc, tình trạng hiệu lực, nhiều đơn vị chính chồng lấn.
- Quá trình công tác/đào tạo: thời gian bắt đầu-kết thúc và năm tốt nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: đơn vị tự làm cha hoặc tham chiếu đơn vị cha không tồn tại.
- Chương trình/ngành: thời gian đào tạo chuẩn, thời hạn kiểm định, khoảng năm đào tạo.
- Khen thưởng/kỷ luật: năm dữ liệu nằm sau thời điểm export hoặc không khớp ngày quyết định.
11. Kiểm tra hệ thống Admin
Menu Kiểm tra hệ thống dùng trước khi đưa hệ thống vào vận hành chính thức và sau mỗi lần nâng cấp. Trang này kiểm tra PHP/MySQL, extension, giới hạn upload, quyền ghi storage/uploads, schema/index, đủ 10 CSDL, số dòng/metadata, file nguồn và trạng thái dựng chi tiết cảnh báo.
Nút Dựng lại cảnh báo đợt mới nhất không sửa dữ liệu Excel; nó chỉ xóa và tính lại issue_details từ import_rows hiện có để bảo đảm drill-down Phase 2–4 đồng bộ.
12. Câu hỏi thường gặp
import_rows nên sẽ xem được.